Thứ Sáu, 24 tháng 8, 2018

Ứng dụng của kính lúp công nghiệp

Kính lúp công nghiệp là gì?

Kính lúp công nghiệp là thiết bị kính lúp với đường kính lớn giúp người dùng có thể quan sát, phóng to các vật nhỏ. Thiết bị này thường sử dụng chủ yếu trong các ngành nghề như: kiểm tra sửa chữa các linh kiện điện tử, chi tiết mô hình, điêu khắc, trang sức... và các chi tiết nhỏ khác.
Kính lúp công nghiệp có nhiều loại như kính lúp để bàn, kính lúp kẹp bàn, kính lúp cầm tay,…
 ===>>> Xem thêm về kính lúp công nghiệp
Ứng dụng của kính lúp công nghiệp
Kính lúp công nghiệp với chỉ số phóng đại cao được ứng dụng trong việc kiểm tra máy móc kỹ thuật mà còn được sử dụng trong rất nhiều các ngành nghề khác nhau như:
  • Rà soát lại những lỗi trong bo mạch điện tử
  • Kiểm tra loại khuôn đúc.
  • Nghiên cứu hội hoạ, điêu khắc, đồ cổ, kim hoàn
  • Rà soát tiền nhái, sưu tầm tem
  • Trong y học, phát hiện bệnh da liễu.
  • Chăm sóc sắc đẹp, nha khoa thẩm mỹ...

Kính lúp để bàn

Kính lúp để bàn là loại kính lúp công nghiệp phổ biến nhất trên thị trường hiện nay. Kính lúp để bàn được thiết kế chắc chắn với phần chân đế đứng được trên mặt bàn, giúp cho việc di chuyển linh hoạt, thuận lợi hơn.
Ánh sáng của kính lúp để bàn phù hợp đối với việc chiếu sáng các chi tiết nhỏ các vùng thiếu ánh sáng. Bóng đèn led tròn bao quanh kính lúp hướng ánh sáng xuống trực tiếp vật cần thao tác khiến việc quan sát trở nên thuận tiện hơn.
Thân đèn kính lúp để bàn được làm từ inox mang đến sự cứng cáp,chắc chắn. Phần thân gồm hai khớp mở thuận gập, căn chỉnh giúp người dùng có thể sử dụng thuận tiện nhất.
Kính lúp để bàn 86C chính là loại kính lúp để bàn thường được sử dụng tại các khu vực  kiểm tra sản phẩm trong các dây chuyền sản xuất hoặc trong các khu chế xuất công nghiệp, dành để kiểm tra mẫu, dò lỗi sản phẩm hoặc chế tác các linh kiện nhỏ.
Bên cạnh kính lúp để bàn 86C, còn có nhiều loại kính lúp để bàn khác như kính lúp để bàn công nghiệp ĐB1, kính lúp để bàn có đèn ĐB-CB,…
Kính lúp để bàn 86C

Một số loại kính lúp công nghiệp khác như

Kính lúp kẹp bàn
Kính lúp kẹp bàn cũng là một loại kính lúp công nghiệp phổ biến hiện nay khác với kính lúp để bàn phần chân của kính được thiết kế để kẹp vào cạnh bàn,các loại sản phẩm như: kính lúp công nghiệp kẹp bàn 86A, kính lúp kẹp bàn KB1,…

Kính lúp có tay cầm
Ngoài kính lúp để bàn và kính lúp kẹp bàn, còn có loại kính lúp khác chính là kính lúp cầm tay. Loại kính lúp cầm tay này có ưu điểm là có thể sử dụng được trong nhiều nơi bởi sự nhỏ gọn dễ dàng di chuyển của nó.


Thứ Năm, 23 tháng 8, 2018

Cấu tạo của lồng cọc khoan nhồi

Lồng cọc khoan nhồi là loại cọc được chế tạo và hạ xuống ngay tại hiện trường bằng cách khoan trong đất những lỗ cọc có độ sâu và đường kính thiết kế, sau đó đặt lồng thép và nhồi bê tông vào cọc.

Cấu tạo của lồng cọc khoan nhồi:
Móng cọc 2 loại là móng cọc đài thấp, đài cao và đặc điểm chung là bao gồm 3 bộ phận: cọc, đài cọc, đất bao quanh cọc.
- Cọc khoan nhồi là bộ phận chính có tác dụng truyền tải trọng từ công trình lên đất ở đầu mũi và xung quanh cọc.       
- Đài cọc liên kết các cọc thành một khối và phân phối tải trọng công trình lên các cọc.       
- Đất xung quanh cọc tiếp thu một phần tải trọng và phân bố đều hơn lên đất đầu mũi cọc.

Lồng cọc khoan nhồi là một loại cọc bê tông, bê tông cốt thép được đúc tại chỗ trong các lỗ đào hoặc hố đào sẵn bằng các thiết bị đặc biệt. Mặt cắt ngang thường có dạng hình tròn. Lồng cọc khoan nhồi dùng để gia cố nền đất và liên kết với móng giữ ổn định cho công trình. Đây là một phương pháp tiên tiến nó có thể đỡ được các công trình lớn trên nền đất yếu. Loại cọc này thường được thiết kế để mang tải lớn, vì thế nó là một trong những giải pháp móng được áp dụng rộng rãi trong xây dựng nhà cao tầng, cầu giao thông lớn trên thế giới và ở Việt Nam.

         Trên thực tế, chất lượng của lồng cọc luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu. Khâu quan trọng nhất để quyết định chất lượng của lồng cọc là khâu thi công, nó bao gồm cả năng lực kỹ thuật, thiết bị, trình độ hiểu biết và tổ chức của đơn vị thi côngTrong hơn mười năm qua, công nghệ lồng cọc khoan nhồi đã được áp dụng mạnh mẽ trong xây dựng công trình ở nước ta. Ước tính hàng năm thực hiện khoảng 50 ÷ 70 nghìn mét dài cọc khoan nhồi có đường kính 0,8 ÷ 2,5m, với chi phí khoảng 300 ÷ 400 tỷ đồng.



Có thể đổ bê tông cọc theo các phương pháp cơ bản sau:
- Phương pháp di chuyển thẳng đứng ống dẫn;
- Phương pháp bơm bê tông qua ống dẫn vào cọc;
- Phương pháp dùng gầu đóng mở có điều khiển (chỉ được dùng với các giếng khoan có đường kính lớn).

Thứ Tư, 22 tháng 8, 2018

Phân loại lồng cọc khoan nhồi

Lồng cọc khoan nhồi là loại cọc được thi công bằng cách khoan lỗ trong đất rồi đặt lồng cốt thép và sau đó đổ bê tông.

Ưu điểm của lồng cọc khoan nhồi

Về mặt kết cấu cọc khoan nhồi:
- Căn cứ vào tài liệu khảo sát địa chất công trình cần thi công, người ta có thể xác định được chiều sâu cọc sao cho sức chịu tải của đất nền tương đương với sức chịu tải do vật liệu làm lồng cọc (cọc đóng hay nén tĩnh, ép neo không thực hiện được). Đó là điều kiện đưa giải pháp nền móng hợp lý và kinh tế hơn
- Khả năng chịu lực cao hơn 1,2 lần so với các công nghệ khác
- Có khả năng cọc ở những nơi có nền đất rất cứng, thậm chí tới lớp đá; thích hợp với các công trình lớn, tải trọng nặng, vùng địa chất thay đổi phức tạp
- Có tiết diện và độ sâu mũi cọc lớn hơn so với cọc chế sẵn nên sức chịu tải của nó cũng lớn hơn nhiều
- Số lượng cọc trong một đài ít nên việc bố trí đài cọc trong công trình sẽ dễ dàng hơn
- Sức chịu tải ngang lớn, chấn dung nhỏ nên việc thi công không gây trồi đất và không ảnh hưởng tới các công trình liền kề cũng như không đẩy cọc xung quanh sang ngang
- Công nghệ này tạo ra các khối bê tông đúc liền khối nên tăng khả năng chịu lực và độ bền co móng của các công trình công nghiệp, giao thông vân tải quy mô nhỏ, ...

Về mặt thi công:
- Công nghệ này đảm bảo việc khoan nhồi cọc bê tông theo phương thẳng đứng, không bị xiên nghiêng như các công nghệ khác
- Giảm 20-30% chi phí cho xây dựng móng công trình
- Độ chính xác của cọc theo phương thẳng đứng cao hơn các công nghệ ép cọc khác


Phân loại lồng cọc khoan nhồi

Theo cách tạo lỗ khi thi công
Có rất nhiều thiết bị có thể thi công lồng cọc khoan nhồi khác nhau như:
- Thiết bị khoan guồng xoắn và hệ guồng xoắn
- Thiết bị khoan thùng đào
- Đào gấu dẹt cơ cấu thủy lực
- Máy khoan cọc nhồi kiểu bơm phản tuần hoàn
- Phương pháp sói nước bơm phản tuần hoàn
- Đào thủ công
- Thiết bị khoan Giã

Ở nước ta hiện nay sử dụng chủ yếu 3 phương pháp khoan cọc nhồi với các loại thiết bị và quy trình khác nhau:
- Phương pháp khoan thổi rửa
- Khoan dùng ống vách
- Khoan gầu trong dung dịch bentonite

Theo hình dạng cọc
- Lồng cọc khoan nhồi có đường kính nhỏ từ 300-600mm thường dùng trong các công trình nhỏ nhà dân tự xây
- Lồng cọc khoan nhồi đường kính tròn thông dụng nhất hiện nay
- Cọc barrette: tiết diện cọc nhồi là hình tròn còn barrette là hình chữ nhật, chữ thập, ... và được tạo lỗ bằng gầu ngoạm

Thi công lồng cọc khoan nhồi

Sự phát triển không ngừng của đô thị và nhu cầu xây dựng nhà cửa, xây dựng công trình trong những năm gần đây có sự tăng trưởng mạnh mẽ. Nhưng quy định mới về quy hoạch có hệ thống cũng có sự thay đổi nghiêm ngặt hơn.
Vậy làm thế nào để đảm bảo tính an toàn của công trình, đặc biệt là những công trình cao tầng đang xây dựng giữa những khu dân cư có mật độ cao?
Các phương pháp xử lý nền móng nào được lựa chọn để đảm bảo các yêu cầu về tải trọng cũng như độ an toàn của công trình lân cận?
Một giải pháp được đưa ra và áp dụng thành công là thi công lồng cọc khoan nhồi.

lồng cọc khoan nhồi

Lồng cọc khoan nhồi là gì?
Lồng cọc khoan nhồi là một loại cọc bê tông được đổ tại chỗ bằng phương pháp khoan hoặc ống thiết bị.
Giải pháp này được dùng để gia cố nền đất và liên kết với móng nhằm giữ ổn định cho công trình.
Thi công lồng cọc khoan nhồi là một giải pháp hợp lý và kinh tế nhất, được sử dụng rộng rãi trong trong xây dựng nhà cao tầng trên toàn thế giới.
Vì sao nên lựa chọn giải pháp thi công lồng cọc khoan nhồi?
- Để thực hiện phương án này cần xác định được chiều sâu cọc sao cho sức chịu tải của nền đất tương đương với sức chịu tải do vật liệu làm lồng cọc, do đó trước khi thi công cần tiến hành khảo địa chất thật kỹ lưỡng. Từ đó việc thi công sẽ đạt hiệu quả tốt nhất.
- Phương án này có khả năng chịu lực gấp 1,2 lần so với các phương án khác
- Đảm bảo độ sâu của mũi cọc nhiều hơn so với các loại cọc chế sẵn tạo sức chịu tải lớn do sử dụng khoan và ống thiết bị. Do đó lồng cọc khoan nhồi có thể đặt vào những công trình lớn, tải trọng nặng, nơi có lớp đất rất cứng hay tầng địa chất thay đổi phức tạp
- Chấn dung khi thi công nhỏ nên không gây hiện tượng trồi đất xung quanh, không đẩy cọc xung quanh sang ngang hay gây lún, sạt lở ảnh hưởng đến các công trình gần đó
- Có thể thực hiện được ở khu dân cư đông đúc, các công trình xây chen, nhà liền kề mặt phố hay những nơi có diện tích thi công chật hẹp trong ngõ ngách mà không gây ảnh hưởng gì tới các công trình liền kề
- Thi công lồng cọc khoan nhồi tạo nên những khối cọc bê tông liền khối nên tăng được khả năng chịu lực cũng như độ bền của móng
- Phương án này tiết kiệm chi phí xây móng công trình khoảng 20-30%
Quy trình thi công lồng cọc khoan nhồi được thực hiện rất bài bản bao gồm các bước như sau:
- Khảo sát mặt bằng cần thi công
- Thi công: thực hiện đầy đủ các bước: định vị cọc, khoan tạo lỗ, kiểm tra địa tầng, kiểm tra độ sâu của hố khoan, vệ sinh hố khoan, công tác cốt thép, xử lý cặn lắng đáy lỗ khoan trước khi đổ bê tông, đổ bê tông.
- Các bước kiểm tra và nghiệm thu: kiểm tra dung dịch khoan, kiểm tra lỗ khoan, kiểm tra lồng thép, kiểm tra bê tông, kiểm tra sức tải trọng của cọc đơn, nghiệm thu.
quy trình thi công lồng cọc khoan nhồi

Cách thi công rọ đá, thảm đá đúng quy trình


Rọ đá là một trong những vật liệu được sử dụng rất nhiều trong công trình xây dựng chịu nhiều tác động từ bên ngoài. Nó được sản xuất từ các tấm lưới lục giác xoắn kép được buộc liên kết với nhau. Cách thi công rọ đá như thế nào là mối quan tâm của rất nhiều người.

Rọ đá thường được ứng trong các công trình ứng dụng như:
- Kè đê, đập, mái dốc để chống sụt trượt, lở trôi, xói mòn
- Xây các tường chắn/tường trọng lực
- Lát lòng kênh/mương chống xói mòn
- Xây đập chắn nước, đập lưu nước, kiểm soát, điều phối và cải tạo dòng chảy
- Bảo vệ cổng xả/cửa xả
- Bảo vệ đường ô tô
- Bảo vệ chân cầu, hố móng, cột điện

Kè đê, đập chống xói mòn, lở trôi

Quy trình thi công rọ đá phụ thuộc vào đặc điểm công trình thi công, nên cần tìm hiểu rõ địa hình rồi lựa chọn một trong hai phương án thi công sau:

Phương pháp thả rọ rồi mới bỏ đá
Với phương án này, chúng ta cần thả rọ không có gì vào vị trí cần lắp đặt trước rồi mới tiến hành bỏ đá, chuẩn bị sẵn theo kế hoạch thi công. Cách này được sử dụng trong trường hợp công trình của bạn nằm trên cạn hoặc ở vị trí có mực nước thấp.
Thông thường, chúng ta nên sử dụng máy xáng cạp hay máy cuốc để thả đá xuống. Công đoạn này giúp việc thi công rọ đá được dễ dàng và nhanh chóng hơn.

Phương án bỏ đá rồi tiến hành thả rọ
Phương án này được sử dụng thi công trong trường hợp công trình ở vị trí mực nước cao. Cách thức hoạt động của phương án này ngược lại phương án trên là cho đá vào rọ rồi mới tiến hành thả rọ xuống nước. Với cách này, chúng ta cần đảm bảo có một hệ thống bệ đỡ chắc chắn để tránh trường hợp thả rọ đá xuống sẽ khiến cho rọ bị cong vẹo hay xiêu lệch.

Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu rọ đá
- Cần ưu tiên sử dụng rọ càng lớn càng tốt. Kích thước càng lớn thì khả năng bên và đứng vững, chịu được lực tác động càng cao. Hơn nữa, càng ít vị trí ghép rọ thì chi phí càng giảm.
- Đá được sử dụng bỏ vào rọ phải phù hợp với mắt lưới trong thiết kế rọ (kích thước của đá phải to hơn mắt lưới)
- Để rọ đá được xếp một cách chặt chẽ, chúng ta cần sử dụng các loại đá thả rọ có kích thước tương đương nhau để đảm bảo cho thi công rọ đá được an toàn và hiệu quả nhất.

Đá thả vào rọ phải có kích thước lớn hơn mắt lưới

Tiêu chuẩn thiết kế rọ đá trong thi công tường chắn


Rọ thép đựng đá

Rọ thép đựng đá phải thi công bằng lưới thép. Lưới thép phải làm bằng sợi thép mạ kẽm có đường kính tối thiểu 3.0mm (cỡ sợi thép Mỹ N.11). Cường độ kéo của sợi thép phải trong phạm vi từ 415 tới 585 MPa, được xác định theo ASTM A392. Lớp kẽm mạ tối thiểu của sợi thép phải là 0,25kg/m2 bề mặt sợi chưa mạ được xác định theo AASHTO T65/M T65 (ASTM A90/A 90M).
Sợi ở mép, sợi giằng và sợi liên kết phải đáp ứng các yêu cầu có cùng cường độ và lớp mạ quy định trên đây đối với sợi thép dùng làm lưới.

Lưới thép phải đan thành các mắt luới lục giác có kích thước đồng đều. Kích thước lớn nhất theo chiều dài của mắt lưới không được vượt quá 115mm và diện tích mắt lưới không được vượt quá 5160mm2. Lưới thép phải chế tạo thế nào để không bị xổ mối.

Các rọ đá phải chế tạo thế nào để các mặt bên, các đầu, nắp và các vách ngăn có thể lắp ráp tại địa điểm thi công thành các rọ chữ nhật có kích thước quy định. Rọ phải chế tạo thành từng đơn nguyên riêng lẻ có nghĩa là đáy, nắp, đầu và cạnh bên phải đan thành một đơn nguyên riêng lẻ, hoặc một mép của các bộ phận này được liên kết với tiết diện đáy của rọ theo một cách mà cường độ và độ mềm dẻo tại điểm liên kết ít nhất cũng bằng bản thân lưới.

Khi chiều dài rọ đá vượt quá bề rộng nằm ngang của nó, rọ phải chia đều ra bằng các vách ngăn, loại lưới và cỡ như thân rọ, thành từng ô mà chiều dài ô không vượt quá bề rộng nằm ngang. Rọ được cung cấp với các vách ngăn cần thiết được buộc chắc chắn ở vị trí đúng trên đáy sao cho không cần buộc thêm ở chỗ nối này.

Tất cả các mép chu vi của lưới tạo thành rọ phải kẹp chắc chắn hoặc viền mép để các mối nối buộc tại các mép có cường độ ít nhất như thân lưới.
Sợi thép viền mép qua tất cả các mép (sợi chu vi) không được có đường kính nhỏ hơn 3,76mm (cỡ sợi thép Mỹ No.9) và phải có cùng cường độ và lớp mạ như lưới thép.
Sợi buộc và liên kết phải được cung cấp với khối lượng đủ để buộc chắc chắn tất cả các mép của rọ và vách và bố trí 4 sợi liên kết chéo trong mỗi ô có chiều cao bằng bề rộng và ít nhất 2 sợi liên kết chéo trong mỗi ô có chiều cao bằng một nửa bề rộng của rọ. Không cần các sợi liên kết chéo khi chiều cao bằng một phần ba bề rộng rọ. Sợi buộc và sợi liên kết phải có cùng cường độ và lớp mạ như sợi dùng trong lưới, trừ việc chúng có thể nhỏ hơn 2 cỡ (0,68mm).
Thay vì sợi thép buộc, có thể dùng các vòng uốn cong mạ kẽm 2 cỡ (6,668mm) để liên kết các rọ giáp nhau và giữ các nắp rọ. Khoảng cách giữa các vòng không được vượt quá 150mm.
Các mối nối thẳng đứng trong công trình đã hoàn thành phải lệch nhau khoảng 1/3 hoặc ½ chiều dài của toàn bộ rọ.
Chú thích: Không bị xổ mối nghĩa là có khả năng một chỗ mối xoắn hoặc liên kết nào tạo thành lưới không bị xổ tung ra khi một sợi đơn lẻ nào của tấm lưới bị cắt đứt.
Cỡ sợi thép phù hợp với Bảng “Cỡ sợi và tấm kim loại” trong Sổ tay thép xây dựng AISC LRFD.

Lắp đặt
Các rọ đá phải đặt trên một nền móng nhẵn. Đường tim và cao độ cuối cùng phải được TVGS chấp thuận.
Mỗi rọ phải lắp ráp bằng cách buộc tất cả các mép đứng với nhau bằng sợi thép cách nhau khoảng 150mm hoặc bằng một sợi thép liên kết liên tục quấn xung quanh các mép đứng cách 100mm một vòng. Các rọ rỗng phải đặt theo đúng tuyến và cao độ như đã cho trên hồ sơ hợp đồng hoặc theo hướng dẫn của TVGS. Các sợi thép buộc, các vòng cong, hoặc sợi liên kết được dùng để nối các đơn nguyên với nhau theo cùng một cách như mô tả ở trên về việc lắp ráp. Các sợi buộc bên trong phải cách nhau đồng đều và buộc chắc chắn trong mỗi ô của kết cấu.

Có thể dùng thiết bị căng chắn tiêu chuẩn, dây xích ròng rọc hoặc thanh sắt để căng các rọ lưới thép và giữ thẳng hàng.

Đá đặt trong rọ thép
Các rọ phải đặt đầy đá cẩn thận bằng tay hoặc máy để đảm bảo tuyến thẳng và tránh các chỗ phình với lỗ hổng ít nhất. Phải tiến hành xen kẽ việc bỏ đá và liên kết sợi thép cho tới khi đầy rọ. Sau khi rọ đã đầy, nắp phải uốn cong lên trên cho tới khi gặp các cạnh và mép. Sau đó nắp được buộc chắc chắn vào các cạnh các đầu và vách ngăn với sợi thép buộc hoặc sợi liên kết theo cách đã mô tả ở trên đối với việc lắp ráp.

Thứ Tư, 1 tháng 8, 2018

Những điều bạn cần biết về kính lúp công nghiệp



Ngày nay, kính lúp công nghiệp được sử dụng rất phổ biến và có nhiều ứng dụng trong các công việc kĩ thuật. Nhưng liệu bạn đã thực sự hiểu về loại kính lúp này?

Kính lúp
Kính lúp là một thấu kính hội tụ thường được dùng để khuếch đại hình ảnh. Nó có đường kính từ vài cm đến khoảng vài chục cm

Những chừng độ phóng đại của kính lúp khi sử dụng thông dụng?
- Kính lúp phóng đại 2x: Dành để đọc sách, khiến giáo cụ trực giác dạy học, khâu vá, làm đẹp, đôi khi có thể dùng làm cho kính lúp kỹ thuật giả dụ mang giá đỡ…
- Kính lúp phóng đại 3x đến 4x: Dành để làm khoa học, soi các bo mạch điện tử, sửa chữa những chi tiết nhỏ
- Kính lúp phóng đại 5x, 6x tới 10x: Soi những vật khó có thể nhìn thấy bằng mắt thường như: vân dệt, mẫu vải, kiểm tra sơ bộ kim hoàn, đá quý, rà soát lỗi những chi tiết quá nhỏ…
- Kính lúp thổi phồng trên 10x: giảm thiểu sử dụng do những hạn chế về giới hạn quang đãng học và ngoại hình.

Kính lúp công nghiệp
Kính lúp công nghiệp là một thiết bị kính lúp với đường kính lớn khoảng từ 12cm đến 13cm giúp người dùng có thể quan sát, phóng to các vật nhỏ. Thiết bị này thường sử dụng chủ yếu trong các ngành nghề như: bo mạch điện tử, thủ tục, chi tiết mô hình, điêu khắc, trang sức... và các chi tiết nhỏ khác. Độ phóng đại của kính lúp công nghiệp khá đa dạng, từ 5x đến khoảng 20x.
Ánh sáng của kính lúp công nghiệp phù hợp đối với việc chiếu sáng các chi tiết nhỏ cần phóng to. Bóng đèn tròn bao loanh quanh kính lúp hướng ánh sáng xuống trực tiếp vật cần thao tác khiến thời kỳ sử dụng trở nên thuận tiện hơn. Thân đèn kính lúp công nghiệp được chế tác trong khoảng inox đặc thù cứng cáp, gồm hai khớp cởi mở thuận lợi gập, căn vặn, kéo giúp người dùng có thể sử dụng thuận tiện nhất.

Ứng dụng của kính lúp công nghiệp
Kính lúp công nghiệp với chỉ số phóng đại cao được ứng dụng không chỉ trong ngành máy móc kĩ thuật mà còn trong nhiều ngành nghề khác nữa.


  • Rà soát lại những lỗi bo mạch điện tử
  • Kiểm tra loại khuôn đúc.
  • Nghiên cứu hội hoạ, điêu khắc, đồ cổ, kim hoàn
  • Rà soát tiền nhái, sưu tầm tem
  • Tiêu dùng trong y học, phát hiện bệnh da liễu.
  • Trông nom sắc đẹp, trong nha khoa thẩm mỹ...




Các loại kính lúp công nghiệp
Kính lúp công nghiệp có nhiều loại như kính lúp để bàn, kính lúp kẹp bàn, kính lúp có chân di động,…

Kính lúp kẹp bàn 86A


Kính lúp để bàn 86C

Kính lúp đừng có chân di động 86E

Hiện nay, đơn vị chúng tôi Maydochuyendung.com là công ty nhập khẩu và phân phối hàng đầu Việt Nam về các dòng kính lúp công nghiệp phục vụ cho mọi nhu cầu công việc